Kê Khang

Học thuật
Thân thiện
Kê Khang

Kê Khang gảy khúc Quảng Lăng.

Định nghĩa
  1. Danh từ riêng:
    • Tên một khúc nhạc cổ nổi tiếng của Trung Hoa: " Khang" tên gọi khác của khúc "Quảng Lăng Tán", một bản nhạc cổ truyền nổi tiếng, thường được cho do Khang (một nhân vật trong nhóm "Trúc Lâm Thất Hiền" thời Ngụy-Tấn) sáng tác hoặc biểu diễn.
    • Tên một con người lịch sử gắn liền với khúc nhạc: " Khang" cũng chỉ chính nhân vật Khang (223-262), một nhà tư tưởng, nhà thơ, nhạc sĩ nổi tiếng thời Tam Quốc, người được cho liên hệ mật thiết đến sự ra đời hoặc truyền bá của khúc nhạc này.
dụ sử dụng
  • Danh từ riêng:
    • Nghe bản " Khang" lòng cảm thấy thanh thản lạ thường. (Nghe bản " Khang" lòng cảm thấy thanh thản lạ thường.)
    • Tài tử Khang nổi tiếng với khúc "Quảng Lăng Tán". (Tài tử Khang nổi tiếng với khúc "Quảng Lăng Tán".)
Các cách sử dụng nâng cao
  • "Khúc Khang": Cụm từ dùng để chỉ chính bản nhạc " Khang" (Quảng Lăng Tán), nhấn mạnh vào tác phẩm âm nhạc.
    • Tiếng đàn tranh cất lên khúc Khang thật não nùng. (Tiếng đàn tranh cất lên khúc Khang thật não nùng.)
Biến thể từ gần giống
  • Quảng Lăng Tán (hoặc Khúc Quảng Lăng): Tên gọi phổ biến hơn của cùng một bản nhạc cổ " Khang" tên gọi khác.
    • "Quảng Lăng Tán" một kiệt tác âm nhạc cổ điển Trung Hoa. ("Quảng Lăng Tán" một kiệt tác âm nhạc cổ điển Trung Hoa.)
Từ đồng nghĩa
  • Quảng Lăng: Cách gọi tắt thông dụng cho khúc "Quảng Lăng Tán", đồng nghĩa với " Khang" trong ngữ cảnh âm nhạc.
Thành ngữ liên quan
  • "Một rằng Lưu thủy, hai rằng Hành Vân": câu thơ miêu tả hai phần chính ("Lưu thủy" "Hành vân") trong khúc " Khang" (Quảng Lăng Tán), thường được dẫn ra khi nhắc đến khúc nhạc này.
    • Khúc Khang, như lời cổ truyền, "một rằng Lưu thủy, hai rằng Hành Vân". (Khúc Khang, như lời cổ truyền, "một rằng Lưu thủy, hai rằng Hành Vân".)
Kê Khang

Kê Khang gảy khúc Quảng Lăng.

  1. Xem Khúc Quảng Lăng
  2. Kiều:
  3. Khang này khúc Quảng lăng
  4. Một rằng Lưu thủy, hai rằng Hành Vân